Home » » Cách đặt tên con theo Ngũ hành - Đặt tên cho con

Cách đặt tên con theo Ngũ hành - Đặt tên cho con

(bậc phụ huynh bau) - Đặt tên cho bé là một trong những điều bác mẹ quan hoài nhất khi đón bé chào đời.

Phải làm sao để cái tên vừa hay, hợp ý nghĩa, lại tốt về mặt phong thủy?

Việc ứng dụng thuyết Phong thủy – Ngũ hành vào việcđặt tên cho béđang được các bậc bác mẹ đặc biệt quan hoài. Ngày xưa, ông bà ta hay quan niệm tên bé phải thật xấu mới giúp đứa bé tránh được tai ách. Thế nhưng, hiện tại, cái tên sẽ gắn liền với người đó từ khi  đặt tên cho bé  sinh ra đến hết thế cục: họ sẽ phải xưng tên hàng ngày trong giao du, kinh doanh… Chúng tôi sẽ tham vấn cho các bạn đã, đang và sắp làm bậc phụ huynh cách chọn tên cho bé sinh năm Nhâm Thìn 2012 theo Phong thủy – Ngũ hành, để hòa hợp về cung mệnh của bé và bác mẹ, dung hòa các điềm hung cát, giúp bé phát triển tốt.

Về Phong thủy – Ngũ hành, có Âm và Dương, 10 thiên can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. 1 chi, chi dương gồm: Dần, Ngọ, Thìn, Tuất, Thân, Tí ; chi âm có: Mão, Tỵ, Sửu, Mùi, Dậu, Hợi. Ngũ hành tương sinh gồm: Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa  chọn tên cho con  sinh Thổ; tự khắc: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

Để chọn tên cho bé theo phong thủy, cần xét các nhân tố sau:

tộc phả

Cần tra khảo phả hệ thật kỹ càng, tránh đặt tên bé phạm húy. Điều này mô tả Sự coi trọng với tổ sư, ông bà, bác mẹ. Bên cạnh đó, tránh đặt tên bé dễ gây lầm lẫn trong cách phát âm, hoặc khi nói lái sinh ý  đặt tên cho con theo phong thuỷ  nghĩa không hay.

Âm luật

Đó là bằng – trắc trong âm luật. Một cái tên đọc hay được định tức thị tuân luật bằng – trắc. Vần bằng là những chữ mang dấu mê hoặc không dấu. Vần trắc là các chữ mang dấu sắc, hỏi, ngã, nặng. Tên nên được phối hợp vần bằng và vần trắc: tên đệm là vần bằng thì tên là vần trắc hoặc trái lại. Tránh những tên mang toàn vần trắc khiến nặng nề trong việc phát âm song song gây cảm giác khó nhọc, nhọc...


Đặt tên cho bé khiến nhiều bậc bác mẹ đau đầu. (Ảnh minh họa)

Bản mệnh

bé sinh năm Nhâm  Đặt tên theo phong thủy  Thìn thuộc bản mệnh Trường Lưu Thủy, nếu là trai thì thuộc quẻ càn Kim, nếu là gái thì thuộc quẻ Ly Hỏa. Theo bản mệnh này, nên đặt tên bé theo hành Kim (tương sinh), Thủy (trung lập) hoặc Mộc (sinh xuất). Tốt nhất nên đặt theo hành Kim vì tương sinh bổ trợ cho bản mệnh Thủy, nếu cả thảy các tên bị vướng vào các nguyên tắc khác, thì mới chọn đến hai hành còn lại.

Với bé trai thuộc hành Kim có thể chọn các tên sau: Bảo, Cường, Hoàng, Chí, Đồng, Phi, Phong, Vương, Thăng, Quân, Mạnh, Thiên… Với tên của bé gái thuộc hành Kim có thể chọn: Xuyến, Kim, Vân, Thanh, Ngân, Linh, Châu, Ngọc, Khánh…

Thiên can –  Đặt tên con theo phong thủy  Địa chi

Theo thiên can địa chi thì phải nghiên cứu sâu xa về bộ thủ của Hán ngữ. bậc phụ huynh bậc phụ huynh phải dựa vào tháng ngày năm, giờ sinh để xách định theo Tứ trụ là bé thiếu, thừa hành nào mà chọn tên bổ trợ hoặc tiết chế.

Tam hợp có Thân – Tí – Thìn, lục hợp có: Thìn là chi dương và Dậu là chi âm. bởi thế, những tên thuộc các bộ thủ kể trên như: Nhật, Nguyệt, Thủy, Vương… được hoan nghênh. Tránh các bộ thủ thuộc Mẹo (lục hại), Thìn (tự hình), Tuất (lục xung) như: Tuất, Khuyển, Sài… Tuổi Thìn, nên đặt tên theo các bộ thủ mang nghĩa: mây, gió, nước, trời, trăng, trang sức…

0 nhận xét:

Đăng nhận xét